|
I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG: 1. Định hướng phát triển: Công ty tiếp tục ổn định và phát triển lĩnh vực thi công xây lắp bao gồm: các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng; khai thác mỏ và sản xuất nguyên vật liệu xây dựng. Liên danh, liên kết với các đơn vị khác để nâng cao năng lực thi công, năng lực tài chính, phấn đấu để đến năm 2009, 2010 Công ty đảm nhận làm tổng thầu thi công xây dựng và làm chủ đầu tư dự án có sản lượng, doanh thu ổn định. Đồng thời Công ty mở hướng đầu tư phát triển sản phẩm công nghiệp, nhà ở đô thị, khu công nghiệp và đầu tư tài chính. 2. Cơ cấu sản phẩm: - Giá trị kinh doanh xây lắp: Chiếm khoảng 60-:-80% tổng giá trị SXKD Trong đó công trình thuỷ điện chiếm khoảng 80%; công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông chiếm khoảng 20% - Giá trị SXCN, phục vụ xây lắp: Chiếm khoảng 10-:-15% tổng giá trị SXKD, bao gồm: sản xuất đá xây dựng các loại, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bán thành phẩm xây dựng. - Giá trị kinh doanh khác: Chiếm khoảng 10-:-15% tổng giá trị SXKD, bao gồm: khai thác mỏ, khai khoáng. Ngoài ra sau khi nghiên cứu khả thi và thực hiện các Dự án phát triển sản xuất, Đầu tư tài chính, giá trị đầu tư dự kiến chiếm khoảng 20% tổng giá trị SXKD. 3. Thị trường hoạt động: - Thi công công trình xi măng Hạ Long các phần việc còn lại trong quý I/2008. - Thi công công trình Thuỷ điện Pác Khuổi ; Nậm Chiến; Thuỷ điện Huội Quảng. - Thi công công trình dân dụng khu vực Hà Nội và các đô thị vệ tinh gồm: Dự án đô thị mới Nam An Khánh, Toà nhà Sông Đà Hà Đông và các công trình tự tìm kiếm khác. - Khai thác đá nguyên liệu công trình XM Nghi Sơn; Mở rộng tìm kiếm thêm việc tại các nhà máy xi măng thuộc khu vực Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá. - Thi công Thuỷ điện Bảo Lâm, Lai Châu, Nhiệt điện Vũng áng 2, Nghệ An. - Thi công dây chuyền II xi măng Hạ Long, xi măng Nghi Sơn. - Ngoài ra Công ty tìm thêm việc làm, tham gia đấu thầu thi công các công trình giao thông, cầu, kết cấu silô… phù hợp với năng lực và công nghệ sản xuất Công ty đã đầu tư. * Về văn phòng làm việc: Duy trì trụ sở tại Thuỷ điện Tuyên Quang đến cuối quý I/2008, Sau đó sẽ chuyển lên Mường La - Sơn La để quản lý điều hành thi công Thuỷ điện Nậm Chiến, Huội Quảng. Đến năm 2010 Công ty sẽ chuyển trụ sở về ổn định tại Hà Nội. II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH: | TT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | KẾ HOẠCH NĂM 2008 | DỰ KIẾN NĂM 2009 | DỰ KIẾN NĂM 2010 | | 1 | TỔNG GIÁ TRỊ SXKD | TỶ ĐỒNG | 190,00 | 260,00 | 290,00 | | 2 | DOANH SỐ BÁN HÀNG | TỶ ĐỒNG | 209,99 | 269,50 | 281,50 | | | TRONG ĐÓ: DOANH THU | TỶ ĐỒNG | 190,95 | 245,05 | 255,95 | | 3 | NỘP NHÀ NƯỚC | TỶ ĐỒNG | 14,84 | 18,36 | 19,73 | | 4 | VỐN ĐIỀU LỆ | TỶ ĐỒNG | 50,00 | 80,00 | 100,00 | | 5 | LỢI NHUẬN | TỶ ĐỒNG | 10,50 | 15,93 | 20,48 | | 6 | TỶ LỆ CỔ TỨC/VỐN ĐIỀU LỆ | % | 14,37 | 13,62 | 14,01 | | 7 | THU NHẬP BÌNH QUÂN/THÁNG | ĐỒNG | 2.400.000 | 2.450.000 | 2.700.000 | III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Giải pháp về tổ chức, quản lý, chỉ đạo điều hành: - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành Công ty gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban kiểm soát. Đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động không bị chồng chéo và mang lại hiệu quả ngay sau khi Công ty Cổ phần đi vào hoạt động. - Củng cố, ổn định 05 phòng chức năng, tinh giảm và nâng cao chất lượng cán bộ nghiệp vụ. Xác định chức năng và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng nghiệp vụ, từng cán bộ để nâng cao trách nhiệm và khả năng tự chủ trong công việc. - Hoàn thiện tổ chức sản xuất 04 Xí nghiệp trực thuộc cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất trong từng giai đoạn. Xây dựng bộ máy tổ chức sản xuất của từng đơn vị đủ mạnh, hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao năng lực để độc lập tổ chức thi công các công trình riêng biệt, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD trước Công ty. - Ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế, phân cấp quản lý của Công ty Cổ phần. 2. Giải pháp về quản lý kinh tế và tìm kiếm việc làm: - Việc làm là nhân tố quyết định sự tăng trưởng phát triển của Công ty, do đó công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm sẽ được đặc biệt quan tâm. Song song với nhiệm vụ Tổng công ty giao thi công công trình: Nhà máy xi măng Hạ Long; Thuỷ điện Nậm Chiến; Huội Quảng, Công ty đã tham gia xét chỉ định thầu và đã nhận được công việc thầu xây lắp công trình Thủy điện Pác Khuổi. - Đôn đốc Chủ đầu tư duyệt dự toán, tổng dự toán các công trình được kịp thời để làm cơ sở thi công và nghiệm thu thanh toán. Kiểm tra tất cả các hạng mục công trình, thành phần công việc cho phù hợp với biện pháp thi công và điều kiện hợp đồng. Kiến nghị Chủ đầu tư bổ sung tổng dự toán, đảm bảo tất cả công trình thi công đều có dự toán đầu thu đủ bù đắp chi phí sản xuất và có lợi nhuận. - Công tác quản lý kinh tế nội bộ: Tại các công trình quản lý tập trung, Công ty xây dựng các định mức kinh tế nội bộ, giao khoán cho các đơn vị thông qua dự toán thi công và hợp đồng giao nhận khoán. Dự toán thi công được lập phù hợp với biện pháp, chi phí thực tế và điều kiện của từng đơn vị, đồng thời đảm bảo không vượt dự toán đầu thu. Tại các công trình nhỏ lẻ Công ty giao khoán cho các đơn vị chủ động thi công và hoàn toàn chịu trách nhiệm về công việc được giao. - Công tác hợp đồng kinh tế: Đảm bảo tất cả các hợp đồng phải chặt chẽ, trách nhiệm và nghĩa vụ rõ ràng để khi thực hiện tránh được các vướng mắc phát sinh. Việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế phải tuân thu nghiêm ngặt quy định của pháp luật. 3. Giải pháp quản lý kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao động - Chủ động lập tiến độ chi tiết cho từng hạng mục công trình theo tuần, tháng, quý để làm cơ sở cho việc kiểm tra chỉ đạo và điều hành thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ. - Thực hiện nghiêm ngặt quy định về công tác quản lý chất lượng, thi công theo đúng thiết kế và biện phát tối ưu nhắm tiết kiệm chi phí sản xuất để dảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. - Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệm thu. Nâng cao chất lượng công tác lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật phục vụ công tác thanh toán, thu hồi vốn tại các công trình đơn vị tham gia thi công. - Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý về Bảo hộ lao động tại các công trường, tập huấn cho cán bộ quản lý về an toàn, vệ sinh lao động, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Lập các biện pháp kỹ thuật thi công đảm bảo an toàn cho người và thiết bị tại từng hạng mục công trình do đơn vị đảm nhận. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành an toàn lao động trong tập thể người lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Kiên quyết xử lý, quy rõ trách nhiệm vật chất và hành chính đối với những tập thể và cá nhân không hoàn thành trách nhiệm quản lý, để xảy ra những vị phạm về an tàn lao động 4. Giải pháp về đầu tư: Để thực hiện được định hướng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh tạo sự phát triển ổn định, bền vững trong giai đoạn (2008-:-2010), Công ty sẽ đầu tư các dự án sau: - Đầu tư nâng cao năng lực thi công. + Trước mắt trong năm 2008 Công ty sẽ đầu tư dự án mua sắm thiết bị thi công công trình thuỷ điện Nậm Chiến gồm: Cần trục tháp, cốppha leo, trạm nghiền sàng đá, trạm trộn bê tông lạnh, máy khoan thuỷ lực, máy xúc với tổng mức đầu tư là 55 tỷ đồng. + Năm 2009 Công ty đầu tư dự án đổi mới năng lực thiết bị khai thác đá nguyên liệu xi măng Nghi Sơn gồm máy khoan thuỷ lực, máy xúc, máy uỷ, ôtô. - Đầu tư dự án về nhà ở, khai khoáng hoặc các công trình thuỷ điện: Từ năm 2008 Công ty tìm kiếm, phân tích hiệu quả dự án để đến năm 2009-:-2010 thực hiện đầu tư công trình thuỷ điện vừa và nhỏ với tổng công suất khoảng 30MW. Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở tại các dự án của Tổng công ty và đầu tư các dự án khai khoáng, khai thác mỏ. - Đầu tư tài chính và đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết: + Năm 2008 Công ty tiếp tục đầu tư, góp vốn vào các dự án của Tổng công ty gồm: Thuỷ điện Đắkring, mỏ sắt Thạch Khê, Nhiệt điện Nhơn Trạch 1, khu kinh tế Hải Hà, dự án toà nhà HH4 Tổng công ty; Góp vốn thành lập Công ty CP chứng khoán Sông Đà và góp bổ sung vốn vào Công ty CP VLXD Sông Đà với tổng giá trị là: 20,7 tỷ đồng. Đề xuất và thương thảo với Công ty CP thủy điện Pác Khuổi để được tham gia góp vốn đầu tư Dự án, dự kiến tỷ lệ góp vốn là 25%. + Trong các năm 2009-:-2010 Công ty tiếp tục góp vốn vào dự án hiện có; tìm kiếm và góp vốn vào các dự án khả thi, mạng lại hiệu quả kinh tế cao như dự án Thuỷ điện Nậm Củn, Thuỷ điện Cốc San; Dự án Nhiệt điện Vũng áng 2, Nhiệt điện Nghệ An. 5. Giải pháp về tài chính, tín dụng: - Công tác hạch toán kinh doanh sẽ được củng cố thành hệ thống chặt chẽ từ Công ty đến các Xí nghiệp. Mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh được tổng hợp kịp thời, đúng đối tượng, phản ảnh trung thực kết quả SXKD. Chi phí sản xuất được quản lý, theo dõi và đối chiếu với dự toán thi công, dự toán đầu thu để có biện pháp quản lý hiệu quả. - Về công tác quản lý tài chính và huy động vốn: Quản lý hiệu quả nguồn vốn hiện có và huy động bổ sung các nguồn vốn khác; cụ thể như sau: * Huy động bổ sung vốn bằng các biện pháp: - Tăng vốn điều lệ: Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 28 tỷ đồng. + Trong năm 2008, sau khi niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, đơn vị sẽ tăng Vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng bằng việc phát hành thêm 2.200.000 cổ phần. + Năm 2009 là 80 tỷ đồng. + Năm 2010 là 100 tỷ đồng. - Huy động vốn từ bên ngoài Công ty gồm: + Huy động vốn qua các Ngân hàng và các Tổ chức tài chính tín dụng. + Thuê tài sản. + Huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. * Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có: - Tăng cường công tác thu hồi vốn, giảm tối thiểu lượng vốn tồn đọng tại các công trình, phấn đấu giá trị khối lượng dở dang không quá 30% sản lượng thực hiện; triệt để công tác thu hồi công nợ bị chiếm dụng, không để tình trạng nợ đọng dây dưa khó đòi. - Tìm mọi biện pháp đẩy nhanh vòng quay của vốn, tiết kiệm đối đa chi phí vốn. * Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán: Chọn Công ty TNHH dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY là 1 trong 13 công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết. * Về kế hoạch niêm yết trên thị trường chứng khoán: Công ty Cổ phần Sông Đà 8 niêm yết Cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong năm 2008, với tổng số cổ phần niêm yết là 2.800.000 cổ phần. 6. Giải pháp về quản lý, sử dụng lao động và phát triển nguồn nhân lực: Công ty củng cố lại công tác quản lý và sử dụng lao động, trong thời gian tới áp dụng các biện pháp sau: - Quản lý, sử dụng hiệu quả số lao động hiện có bằng các biện pháp: Sắp xếp lại lao động theo ngành nghề và yêu cầu công việc; tổ chức thi công hợp lý; bố trí đủ việc làm; bổ túc tay nghề cho số lao động hiện có để có thể luân chuyển, thi công nhiều công trình. - Tuyển dụng mới số lao động qua đào tạo tại Trường cao đẳng nghề Sông Đà và các trường kỹ thuật nghề Công ty đã liên hệ tuyển dụng. - Cải cách chế độ tiền lương: Coi đây là công cụ, là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất; thực hiện chế độ tiền lương mới trên cơ sở năng suất và hiệu quả công việc. Đối với công nhân trực tiếp Công ty sẽ xây dựng và tổ chức thực hiện đơn giá tiền công cho từng công trường để tổ chức giao khoán cho người lao động. Mức thu nhập bình quân người lao động năm 2008 là 2,4 triệu đồng/tháng và đến năm 2010 là 2,7 triệu đồng/tháng. - Thường xuyên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp. Hàng năm tổ chức thi nâng bậc, xét nâng lương cho người lao động. Quan tâm giải quyết đầy đủ chế độ, quyền lợi của người lao động. 7. Công tác khác - Nâng cao vai trò lãnh đạo của Chi ủy Đảng trong việc lãnh đạo sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể, nhằm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò thực sự của các đoàn thể trong doanh nghiệp. - Thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết tốt công tác khiếu kiện, khiếu lại của người lao động. - Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường sự đoàn kết cộng đồng, tạo khí thế sôi nổi, hăng say lao động sản xuất đề hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
|